Thuốc Tinidazol là gì? Công dụng, cách dùng, giá bao nhiêu?

Thuốc Tinidazol là gì? Công dụng, cách dùng, giá bao nhiêu?

Hình ảnh hộp thuốc Tinidazol 500

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về thuốc Tinidazol tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài viết này, Việt Nam Signutra (https://signutra.com.vn/) xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Tinidazol là thuốc gì? Thuốc Tinidazol có tác dụng gì? Thuốc Tinidazol giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

1, Thuốc Tinidazol là thuốc gì?

Thuốc Tinidazol là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm nitroimidazole, có công dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn để điều trị và hỗ trợ điều trị một số bệnh nhiễm trùng do kí sinh trùng như nhiễm amip, nhiễm giardia, viêm phổi hoại tử, loét chân, loét do nằm thời gian dài,…

Thành phần chính của Tinidazol là Tinidazol 500 mg cùng các tá dược vừa đủ 1 viên nén.

Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

2, Thuốc Tinidazol giá bao nhiêu?

Theo Việt Nam Signutra tham khảo, thuốc Tinidazol được bán trên thị trường giao động 40.000 đ/ hộp 10 vỉ x 10 viên.

Hình ảnh hộp thuốc Tinidazol 500
Hình ảnh hộp thuốc Tinidazol 500

3, Tác dụng

Tinidazol là dẫn chất của Imidazol, có tác dụng trên cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí, đại diện là Bacteroides spp, Fusobacterium spp, Clostridium spp,…

Tinidazol hoạt động theo cơ chế là thâm nhập vào tế bào của động vật nguyên sinh và vi khuẩn kị nước rồi phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế sự tổng hợp chuỗi DNA của chúng.

Tinidazol có hiệu quả ngăn ngừa và khắc phục những bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường mật, điều trị áp xe và các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kị khí.

4, Công dụng- Chỉ định

Thuốc Tinidazol được chỉ định dùng cho các bệnh nhiễm khuẩn như:

Viêm nhiễm xảy ra ở bên trong ổ bụng: áp xe, viêm màng bụng.

Nhiễm khuẩn ở vị trí các vết thương sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm màng phổi mủ, viêm phổi, áp xe phổi.

Viêm, nhiễm khuẩn huyết

Viêm âm đạo không đặc hiệu.

Viêm nhiễm phụ khoa: áp xe vòi buồng trứng, viêm cơ nội mạc tử cung, viêm nội mạc tử cung.

Viêm loét lợi cấp.

Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.

Nhiễm amip ruột, amip cư trú ở gan.

Nhiễm Trichomonas sinh dục niệu ở cả nam và nữ.

Nhiễm Giardia.

Những thuốc kháng sinh khác có thể sử dụng cùng với Tinidazol trong dự phòng nhiễm khuẩn vi khuẩn kị khí sau các ca phẫu thuật, đặc biệt là nhiễm khuẩn từ phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phẫu thuật phụ khoa.

5, Cách dùng – Liều dùng

5.1, Liều dùng:

Khi phòng tránh nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật:

  • Người lớn dùng chỉ 1 liều duy nhất 2 g trước thời điểm phẫu thuật 12 tiếng.
  • Điều trị nhiễm vi khuẩn kị khí:
  • Người lớn: hôm đầu uống 2g, những ngày tiếp theo uống mỗi ngày 1g hoặc 500 mg uống 2 lần mỗi ngày. Điều trị từ 5 tới 6 ngày là đủ, thời gian điều trị có thể thay đổi phụ thuộc vào kết quả lâm sàng, cần thiết phải kéo dài trên 7 ngày đối với các vị trí khó điều trị nhiễm khuẩn.

Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống 1 liều duy nhất 2g

Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn uống 2 ngày liên tục, mỗi ngày 1 lần 2g.

Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu ở cả nam và nữ:

  • Người lớn: uống 1 liều duy nhất 2 g, người bệnh sử dụng thuốc đồng thời phải điều trị cho cả bạn tình (vợ chồng cùng uống)
  • Trẻ em: uống 1 liều duy nhất 50-70 mg/kg thể trọng, có thể dùng 1 liều nhắc lại nếu cần thiết.

Nhiễm Giardia:

  • Người lớn: uống 1 liều duy nhất 2g
  • Trẻ em: sử dụng chỉ 1 liều 50 tới 70 mg/kg cân nặng .Có thể dùng nhắc lại 1 liều nếu cần thiết

    Dạng đóng gói của thuốc Tinidazol
    Dạng đóng gói của thuốc Tinidazol

Nhiễm amip ở ruột:

  • Người lớn: sử dụng 2g trong liều duy nhất, uống liên tục trong 2 tới 3 ngày
  • Trẻ em: sử dụng 50-60mg/kg tùy thể trọng trong 1 liều duy nhất, sử dụng 3 ngày liền.

Nhiễm amip ở gan:

  • Người lớn: tùy theo mức độ tác hại của Entamoeba histolytica mà liều lượng có thể thay đổi 4,5 g tới 12g. có thể phải kết hợp với việc rút mủ. Ban đầu uống 1 lần 1,5 tới 2g mỗi ngày, liền 3 ngày đầu. Nếu 3 ngày không đạt hiệu quả thì có thể phải tăng lên 6 ngày liên tục.
  • Trẻ em: Sử dụng 50-60 mg/kg tùy thể trọng trong một liều duy nhất mỗi ngày, sử dụng liền 5 ngày.

5.2, Cách dùng

Thời điểm dùng thích hợp là trong hay sau bữa ăn.

Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng nghe theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc.

6, Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Tinidazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Không sử dụng cho người bị loạn tạo máu hay có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Không dùng cho người có các rối loạn thần kinh thực thể.

7, Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp các tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng, ăn không ngon, thay đổi vị giác nhất thời.

Các hiện tường ít xảy ra có thể là: chóng mặt, hoa mắt, đau đầu.

Khi phát hiện bất cứ hiện tượng nào khác thường cần báo ngay cho bác sĩ.

8, Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Các hiện tượng đỏ bừng, bụng co thắt cứng lại, buồn nôn, nhịp tim nhanh,… có thể xảy ra khi kết hợp Tinidazol với các sản phẩm có chứa rượu.

Với phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ mang thai trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kì khuyến cáo không nên dùng Tinidazol do có thể đi qua nhau thai một cách đơn giản, ngoài ra chưa có nghiên cứu hay tài liệu nào về ảnh hưởng của Tinidazol trong các giai đoạn sau của thai kỳ. Chỉ dùng khi thực sự cần đối với sức khỏe người mẹ và được sự tư vấn của bác sĩ.
  • Tinidazol cũng bài tiết qua sữa do đó không nên dùng thuốc với phụ nữ đang cho con bú, hoặc dùng thuốc nhưng 3 ngày sau mới được cho con bú.

Với người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng.

9, Lưu ý khi sử dụng Tinidazol với thuốc khác

Cimetidin có thể làm hạ sự đào thải Tinidazol, làm tăng tác dụng Tinidazol lên cơ thể và cũng gây ra độc tính đối với người sử dụng khi ức chế Tinidazol ở gan.

Rifampicin ngược với Cimetidin, nó làm tăng thải Tinidazol làm giảm tác dụng của thuốc khi đang sử dụng điều trị.

10, Cách xử trí khi quá liều, quên liều

Khi bị quá liều Tinidazol, cách tốt nhất là đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất vì hiện nay không có thuốc giải độc cho việc quá liều Tinidazol.

Với trường hợp quên liều thì chỉ cần uống liều tiếp theo là được, không tự ý uống bổ sung liều đã bỏ qua

Xem thêm: Fildias là thuốc gì? Công dụng, Giá bán, Cách dùng

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


098 572 9595